khúm núm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Có điệu bộ co ro, thu gập người lại, biểu lộ vẻ e dè và lễ phép, cung kính một cách thái quá trước người khác: Hành động thể hiện sự sợ sệt, nịnh nọt hoặc phục tùng một cách hèn hạ, mất đi sự tự trọng.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Anh ta luôn khúm núm trước mặt sếp.
- Thái độ khúm núm của tên đầy tớ trước ông chủ thật đáng khinh.
- Cô ấy không bao giờ chịu khúm núm để xin xỏ ai.
Các cách sử dụng nâng cao
- "thói khúm núm": chỉ một thói quen, tính cách hay hành vi thường xuyên tỏ ra hèn nhát, bợ đỡ.
- Thói khúm núm trước quyền lực là biểu hiện của sự yếu đuối.
- "khúm núm bợ đỡ": cụm từ nhấn mạnh hành vi nịnh hót, tâng bốc đi kèm với vẻ ngoài co ro, sợ sệt.
- Hắn ta chỉ giỏi khúm núm bợ đỡ để kiếm chút lợi lộc.
Biến thể và từ gần giũng
- Khúm (động từ): thường đi kèm với "núm", ít khi dùng độc lập, cũng mang nghĩa co mình lại, rụt rè.
- Núm (động từ): thường đi kèm với "khúm", diễn tả động tác thu nhỏ, co lại.
Từ đồng nghĩa
- Luồn cúi: Hành động hạ mình, nịnh nọt một cách đê hèn.
- Bợ đỡ: Nịnh hót, tâng bốc người trên để mưu cầu lợi ích.
- Quỵ lụy: Tỏ ra hèn mọn, van xin một cách nhục nhã.
Từ trái nghĩa
- Đường hoàng: Ở thế đàng hoàng, chính trực, không sợ hãi hay luồn cúi.
- Tự trọng: Biết giữ gìn phẩm giá, danh dự của bản thân.
- Ngẩng cao đầu: Sống và hành xử một cách tự tin, kiêu hãnh.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Khúm núm như mèo cào móc": So sánh vẻ khúm núm, sợ sệt với con mèo đang cào cấu, thu mình lại.
- "Khúm núm trước, ngạo nghễ sau": Chỉ những kẻ khi cần thì hèn nhát, nịnh bợ, nhưng khi đạt được mục đích thì tỏ ra kiêu ngạo.
- đgt. Có điệu bộ co ro, thu gập người lại, biểu lộ vẻ e dè và lễ phép, cung kính trước người khác: khúm núm trước cán bộ cấp trên thói khúm núm bợ đỡ của bọn đầy tớ.